Đỉnh cao từ vựng » Từ vựng theo chủ đề

Từ vựng chủ đề Trẻ em

Trẻ em là đối tượng lớn mà đề thi IELTS thường yêu cầu chúng ta phân tích, bình luận . Hầu hết các lĩnh vực đều tác động, có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến trẻ em như công nghệ, quảng cáo, giáo dục...

A.Các collocations ghép với danh từ Children

Well-educated/ well-raised children : Những đứa trẻ được nuôi dạy tốt

Academically – gifted children : Những đứa trẻ có năng khiếu , có năng lực học tập tốt

Obedient children : Những đứa trẻ ngoan ngoãn , biết nghe lời

Bright children : Những đứa trẻ sáng sủa, có tương lai tươi sáng

Ill-educaed children : Những đứa trẻ kém giáo dục

Disobedient children : Những đứa trẻ nghịch ngợm, không chịu nghe lơi

Abandoned children : Những đứa trẻ bị bỏ rơi

Fatherless/motherless children : Những đứa trẻ mồ côi cha, mồ côi mẹ

Illegitimate children : Đứa trẻ không được pháp luật thừa nhận

Bring up / raise / rear a child : Nuôi dạy con cái

Indulge a child : Nuông chiều một đứa trẻ

Pamper /spoil a child : Làm hư một đứa trẻ

B. Những ý tích cực chúng ta thường xuyên sử dụng khi nói về chủ đề Trẻ Em

Early exposure/ approach to the Internet as well as technological products will help children know how to apply technology wisely in terms of their entertainment and study : Sự tiếp xúc sớm về Internet cũng như công nghệ sẽ giúp trẻ em biết cách làm thế nào để ứng dụng công nghệ không ngoan hơn trong học tập và vui chơi

Along with reading activities , outdoor sports are conducive to each child ‘s physical and mental growth : Cùng với hoạt động đọc sách, các hoạt động thể dục thể thao ngoài trời cũng rất có lợi cho sự phát triển về mặt thể chất và tinh thần của mỗi đúa trẻ

Music and sports education plays a part in identifying and nurturing children’s hobbies and talents : Giáo dục thể thao và âm nhạc đóng một vài trò trong việc phát hiện và nuôi dưỡng sở thích và năng khiếu của trẻ

If parents control their children ‘s schedule moderately , they will feel more well- oriented when reaching puberty : Nếu bố mẹ kiểm soát thời gian của con cái một cách có chừng mực , thì chúng sẽ thấy cảm thấy được đính hướng đúng hơn khi bước vào độ tuổi dậy thì

C. Những ý tiêu cực chúng ta thường xuyên sử dụng khi nói về chủ đề Trẻ Em

Children might be spoiled by virute of the over-indulgence of parents : Sự quá chiều của bố mẹ có thể làm hư con cái

Today ‘s parents are far more engrossed in earning money , which creates a huge gap in the relationship between children and parents : Nhiều bố mẹ ngày này quá mải mê kiêm tiền và điều này sẽ tạo ra một khoảng cánh lớn trong mối quan hệ giữa bố mẹ và con cái

Reading and writing skills of a child might be undermined if he or she early exposes to technology and tend to depend on it : Kỹ năng đọc và viết của trẻ có thể bị thui chột nếu như em đó tiếp xúc sớm với công nghệ và có xu hướng lệ thuộc

Parents should keep an eye on their children's talk with older people or any stranger because they might fall victim to child molestation : Bố mẹ cần để mắt đến việc trẻ nói chuyện với người lớn tuổi hơn và bất kỳ người lạ nào vì chúng có thể trở thành nạn nhân của sự lạm dụng tình dục trẻ em

D. Các collocations liên quan khác

Parental affection : Tình yêu thương của bố mẹ dành cho con cái

Moderate parental control : Sự kiểm soát có chừng mực của bố mẹ

Excessive parental control: Sự kiểm soát quá mức của bố mẹ

Physical and mental well-being /development/ growth of children : Sự phát triển về mặt thể chất và tinh thần của mỗi đứa trẻ

Child molestation / Child sexual abuse : Sự lạm dụng tình dục trẻ em

Child kidnapping / Child abduction : Sự bắt cóc trẻ em

Chid exploitation : Sự khai thác, bóc lột trẻ em

Exploit child labor : Bóc lột sức lao động trẻ em

Hung Hanu

Các Khoá Học

bạn đã like fanpage chưa?